Thí nghiệm được tiến hành gia tải từng cấp theo qui trình phù hợp tiêu chuẩn áp dụng sao cho dưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm vào đất nền. Việc gia tải lên đầu cọc được thực hiện bởi hệ kích thuỷ lực chuyên dùng thông qua một bơm thuỷ lực kiểm soát bằng đồng hồ áp lực đảm bảo các kích làm việc như nhau. Hệ kích thuỷ lực truyền tải trọng đúng tâm cọc. Đối tải thí nghiệm là hệ sàn đạo bằng thép có chất các khối bê tông đúc sẵn chuyên dùng bên trên. Hệ sàn đạo phải được kê lên các gối đỡ bê tông vững chắc, trên đỉnh gối là dầm thép nhằm dàn đều tải trọng xuống gối bảo đảm an toàn trong suốt thời gian thí nghiệm.
Độ lún đầu cọc được theo dõi nhờ hệ thống đồng hồ so đặt tại 2 vị trí trên đầu cọc. Các đồng hồ được gắn trên các giá đỡ cố định độc lập với cọc thí nghiệm.
Các số liệu về tải trọng, chuyển vị, biến dạng, thời gian thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ sở để phân tích, đánh giá sức chịu tải và mối quan hệ tải trọng – chuyển vị của cọc trong đất nền.
Thiết bị thí nghiệm:
Thiết bị thí nghiệm bao gồm bộ phận gia tải, bộ phận giữ tải và bộ phận theo dõi lún.
Bộ phận gia tải:
- Hệ kích thủy lực:
Hệ kích thủy lực có cùng các thông số kỹ thuật, thiết kế thành một hệ thống thuỷ lực, đặt trực tiếp lên đầu cọc thông qua tấm đệm thép phẳng cường độ cao, đảm bảo phân bố tải trọng đồng đều và đúng tâm tác dụng lên đầu cọc. Lực tác dụng này được điều khiển bằng một bơm thuỷ lực có năng lực tương ứng gắn với đồng hồ đo áp.
- Hệ thống thuỷ lực đảm bảo hoạt động an toàn dưới áp lực dự tính làm việc. Kích thuỷ lực phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có sức nâng đáp ứng tải trọng lớn nhất theo dự kiến.
+ Có khả năng gia tải và giảm tải với cấp tải trọng phù hợp với quy trình thí nghiệm.
+ Có khả năng giữ tải ổn định không ít hơn 48 giờ.
+ Có hành trình đủ để đáp ứng chuyển vị đầu cọc lớn nhất theo dự kiến cộng với biến dạng của hệ phản lực.
+ Các kích thuỷ lực phải cùng chủng loại, cùng đặc tính kỹ thuật.
- Đồng hồ áp lực: sử dụng 01 đồng hồ áp lực
- Dùng trạm bơm cùng bộ chia được đặt chế tạo đồng bộ với hệ kích.
- Các thiết bị trên đều đang trong thời gian hiệu lực kiểm định.
Bộ phận giữ tải:
Hệ phản lực được thiết kế để chịu được phản lực không nhỏ hơn 120% tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến. Hệ phản lực bao gồm dầm chính (dầm chịu tải) kết hợp với dàn gia tải.
- Dầm chính được lắp đặt trực tiếp dưới dàn gia tải làm điểm tựa cho kích thuỷ lực, cùng với dàn gia tải và hệ đối trọng làm thành hệ phản lực khi gia tải lên đầu cọc.
- Hệ giữ tải là hệ thống là bản thân máy ép cọc Robot và các khối nặng bê tông của máy ép cọc đặt phía trên máy ép cọc. Hệ thống các dầm phụ bằng thép được đặt trên dầm chính. Hệ thống dầm phụ có chức năng truyền tải trọng lên dầm chính trong quá trình thí nghiệm. Các dầm thép này được đặt cân bằng trên hai gối tựa song song cách đều cọc thí nghiệm.
Các cấu tạo của hệ phản lực bảo đảm các yêu cầu sau:
- Mỗi loại dầm (dầm chính, dầm phụ dàn gia tải) phải cùng chủng loại, cường độ, độ cứng và kích thước;
- Tổng trọng lượng đối trọng kể cả dàn gia tải, dầm chính…vv không nhỏ hơn 120% tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến.
Bộ phận theo dõi lún:
- Bộ phận theo dõi lún bao gồm: Hệ đồng hồ đo chuyển vị của cọc, hệ dầm chuẩn để gắn đồng hồ đo chuyển vị.
- Sử dụng 02 đồng hồ chuyển vị, có độ chính xác đến 1% mm, hành trình 50 mm. Giá đỡ đồng hồ bằng thép gắn lên hệ dầm chuẩn độc lập với cọc thí nghiệm. Hệ dầm chuẩn là 1 thanh thép hộp 40x40mm được bố trí độc lập với dàn thí nghiệm bằng cách liên kết chặt với 2 cột V40 ở 2 góc, 2 cột này được cắm sâu vào mặt đất, cách xa cọc thí nghiệm và các gối kê, nhằm tránh những ảnh hưởng của chuyển vị đầu cọc cũng như chuyển vị gối kê tới số đọc đồng hồ. Hai đồng hồ đặt đo lún tại 02 vị trí đầu cọc cách đều và đối xứng qua tâm cọc đảm bảo đo chính xác độ lún của cọc thí nghiệm.
- Để đảm bảo độ phẳng tiếp xúc giữa đồng hồ đo chuyển vị và tấm đệm trên đầu cọc, dùng các miếng kính cùng độ dày gắn chặt lên tấm đệm tại điểm tiếp xúc với cần đồng hồ đo chuyển vị.
- Các thiết bị chuyển vị được kiểm định và hiệu chỉnh định kì. Các chúng chỉ kiểm định thiết bị phải trong thời gian hiệu lực.
\
TT | NỘI DUNG |
1 | Dầm chính |
2 | Dầm chuẩn |
3 | Đồng hồ đo chuyển vị (02 cái) |
4 | Chân dầm chuẩn |
5 | Bơm thủy lực |
6 | Tấm đệm thép trên |
7 | Tấm đệm thép dưới |
8 | Vành khăn đầu cọc |
9 | Cọc thí nghiệm |
10 | Kích thủy lực (300 tấn) |
11 | Ca bin cẩu |
12 | Mâm kẹp cọc |
13 | Xi lanh ép cọc |
14 | Cabin điều khiển ép cọc |
15 | Tải (đối trọng) |
|
Hình 1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm nén tĩnh cọc ép bằng máy ép cọc Robot
- Thời điểm bắt đầu thí nghiệm nén tĩnh là sau khi bê tông cọc đã đủ cường độ theo quy định và sau khi ép cọc 7 ngày.
- Công tác chuẩn bị sẽ được thực hiện chặt chẽ theo các nội dung sau:
+ Tập hợp đầy đủ các tài liệu liên quan: Hồ sơ thi công cọc, hồ sơ thiết kế, hồ sơ khảo sát địa chất…
+ Nhận bàn giao đầu cọc và mặt bằng thí nghiệm.
+ Lập kế hoạch làm việc, tiến độ thi công, phổ biến an toàn lao động, ký cam kết an toàn lao động, tổ chức phân công tại hiện trường.
+ Tiến hành hoàn thiện đầu cọc thí nghiệm, chuẩn bị mặt bằng tập kết tải trọng, thiết bị hợp lý. Giải phóng các công trình ngầm, trên không, nguồn điện 3 pha, nước, có phương án thoát nước tốt khu vực ảnh hưởng đến mặt bằng, làm rào bảo vệ.
+ Bố trí làm việc hợp lý từng xe vận chuyển, thống nhất đường vận chuyển, cẩu thi công phục vụ vận chuyển (50 tấn). Tập kết tải và thiết bị hợp lý trên mặt bằng, xem xét ảnh hưởng khu vực thi công (dân cư, biện pháp chống ồn, ô nhiễm.)
+ Chuẩn bị đầy đủ và vận hành thử các thiết bị phục vụ thí nghiệm, kiểm tra chặt chẽ an toàn cẩu lắp cho tất cả thiết bị dùng cẩu, vận chuyển lắp dựng, chuẩn bị đầy đủ chứng chỉ kiểm định cầu và các thiết bị liên quan.
+ Dự tính song song các phương án vận chuyển, cẩu lắp, dự phòng các thiết bị thí nghiệm tương đương khác, phòng khi nảy sinh các sự cố trục trặc bất ngờ.
Việc thí nghiệm chỉ được tiến hành cho các cọc đã đủ thời gian phục hồi cấu trúc của đất bị phá hoại trong quá trình thi công và bê tông đã đạt cường độ để thí nghiệm theo quy định của thiết kế
+ Kiểm tra chất lượng bê tông, chuẩn bị đầu cọc: Bê tông cọc đảm bảo mác thiết kế, nếu đầu cọc không còn mặt bích thì sử dụng sika Grout làm phẳng đầu cọc, sau khi làm phẳng bằng sika phủ thêm một lớp cát mỏng chiều dày < 1 cm.
+ Kiểm tra độ bằng phẳng bê tông đầu cọc trước khi đặt tấm đệm đầu cọc và hệ kích bên trên.
+ Kiểm tra tim cọc thí nghiệm trùng tim tấm đệm, hệ kích.
Dầm chính có trọng lượng lớn lại đòi hỏi lắp chính xác tim trục, trọng tâm với hệ kích và cọc, cần phối hợp tốt thợ cẩu, ra tín hiệu, có biện pháp dẫn hướng, hãm chắc chắn, lấy chuẩn từng đầu gối một, dịch điều chỉnh chính xác đầu còn lại, tiến hành kiểm tra lại tim, trọng tâm dầm cho trùng hệ kích, cọc thí nghiệm phía dưới.
- Tải trọng xếp trên máy ép cọc theo từng lớp một sao cho:
+ Trọng tâm các lớp trùng nhau, trùng trọng tâm hệ thống dầm, dầm chính, hệ kích và tim cọc.
+ Tận dụng tối đa diện tích chất tải trên dầm, các quả tải kín khít nhau, số lượng đạt lớn nhất .
+ Tổ hợp các quả trong một lớp cùng chiều cao H đảm bảo độ phẳng từng lớp.
+ Các lớp bố trí so le khoá kiêu gạch, khoá góc, thu dần tiết diện theo chiều cao, không xếp quá 2 lớp trùng mạch đảm bảo độ ổn định toàn bộ khối xếp.
- Việc chất đối trọng phải cân bằng, nhẹ nhàng, tránh các xung lực.
- Khi lắp dựng xong đầu cọc không bị nén trước khi thí nghiệm.
Công tác lắp đặt hệ thống thuỷ lực, lắp đặt hệ thống đo theo dõi lún:
- Công tác lắp đặt hệ thống thuỷ lực do thợ vận hành kỹ thuật lắp dựng, hệ thống lắp dựng đảm bảo yêu cầu :
+ Đảm bảo độ lưu thông, vận hành tốt đạt thông số theo chỉ dẫn nhà sản xuất.
+ Đảm bảo độ kín khít tối đa ở những chỗ nối, vị trí van, khoá.
+ Đường ống tuy-ô không quá căng, bị gập ống hay đè nặng, các van, nút điều khiển đặt sao cho dễ thao tác và đảm bảo an toàn.
Tiến hành kích căng sát dầm chính lên hệ thống dầm phụ.
- Công tác lắp đặt hệ thống theo dõi lún:
- Căn cứ vị trí 2 mốc đo giác xác định trên mặt bằng, đóng 2 cột đỡ dầm chuẩn xuống nền đất đảm bảo độ thẳng đứng, ổn định, độc lập ngoài vùng ảnh hưởng của các gối kê theo yêu cầu.
- Bắt chặt cố định dầm chuẩn cho cao độ bằng nhau trên cột sao cho hai dầm chuẩn song song cọc thí nghiệm.
- Lắp cố định đồng hồ chuyển vị trên dầm bằng bộ gá từ, đưa chân đồng hồ vào miếng kính trên tấm đệm đầu cọc, điều chỉnh các đồng hồ chuyển vị.
Qui trình gia tải theo dõi lún :
Gia tải trước nhằm kiểm tra tiếp xúc giữa đầu cọc thí nghiệm và hệ thống giàn thí nghiệm cũng như kiểm tra hệ thống bơm và kích thuỷ lực. Tiến hành gia tải trước bằng tải trọng lên cọc khoảng 5% tải thiết kế, giữ trong vòng 10 phút. Sau đó hệ thống đo được giảm về 0, chỉnh các đồng hồ chuyển vị ứng với cấp 0% tải. Bắt đầu thí nghiệm.
Tải trọng tác dụng lên đầu cọc theo từng cấp tương ứng với % tải trọng thiết kế. Các cấp tải trọng được tăng lên sau khi độ lún đầu cọc được xem là ổn định ở cấp tải trọng trước. Khi thí nghiệm tiến hành theo 2 chu kỳ:
+ Chu kỳ 1:
- Gia tải: 0% – 25% – 50% – 75% – 100% tải trọng thiết kế.
- Giảm tải: 100% – 50% – 0% tải trọng thiết kế
+ Chu kỳ 2:
- Gia tải: 0% – 50% – 100% – 125% – 150% – 175% – 200% tải trọng thiết kế.
- Giảm tải: 200% – 150% – 100% – 50% – 0% tải trọng thiết kế
Quy trình gia tải được thực hiện theo từng cấp tải trọng tuân theo Bảng 2
Bảng 2: Tải trọng cọc thí nghiệm
Chu kỳ thí nghiệm | % Tải trọng TK | Tải trọng thí nghiệm (tấn) | Thời gian giữ tải tối thiểu |
Chu kỳ I | |||
Tăng tải | 5% |
| Theo dõi 10 phút, kiểm tra thiết bị |
25% |
| Tối thiếu là 01 giờ và đạt độ lún ổn định qui ước nhưng không quá 2 giờ. | |
50% |
| Như trên. | |
75% |
| Như trên. | |
100% |
| Theo dõi không dưới 02 giờ và đạt độ lún ổn định qui ước 0.25 mm/ 1 giờ | |
Giảm tải | 50% |
| Giữ tải trong 30 phút. |
0 |
| Giữ tải trong 60 phút. | |
Chu kỳ II | |||
Tăng tải | 50% |
| Giữ tải trong 30 phút. |
100% |
| Giữ tải trong 30 phút. | |
125% |
| Tối thiếu là 01 giờ và đạt độ lún ổn định qui ước nhưng không quá 2 giờ. | |
150% |
| Như trên | |
175% |
| Như trên | |
200% |
| Theo dõi không dưới 06 giờ và đạt độ lún ổn định qui ước 0.25 mm/ 1 giờ. | |
Giảm tải | 150% |
| Giữ tải trong 30 phút. |
100% |
| Giữ tải trong 30 phút. | |
50% |
| Giữ tải trong 30 phút. | |
0% |
| Giữ tải trong 60 phút. | |
- Trong thời gian thí nghiệm, phải thường xuyên quan sát và theo dõi tình trạng cọc thí nghiệm, bộ phận theo dõi lún, độ chuyển dịch của dàn chất tải vv… để kịp thời có biện pháp xử lý.
- Các giá trị thời gian, tải trọng và chuyển vị đầu cọc cần phải đo đạc và ghi chép ngay sau khi tăng hoặc giảm tải trọng và theo khoảng thời gian như qui định ở Bảng 3:
Bảng 3: Quy trình ghi chép số liệu thí nghiệm.
Cấp tải trọng | Thời gian theo dõi và đọc số liệu |
Cấp gia tải | § Không quá 10 phút một lần cho 30 phút đầu § Không quá 15 phút một lần cho 30 phút sau đó § Không quá 1 giờ một lần cho 10 giờ tiếp theo § Không quá 2 giờ một lần cho cỏc giờ tiếp theo |
Cấp gia tải lại và cấp giảm tải
| § Không quá 10 phút một lần cho 30 phút đầu § Không quá 15 phút một lần cho 30 phút sau đó § Không quá 1 giờ một lần cho các giờ tiếp theo |
- Tốc độ chuyển vị đầu cọc đạt giá trị sau đây được xem là ổn định quy ước:
+ Không quá 0.25 mm/h đối với cọc chống vào đất hòn lớn, đất cát, đất sét từ dẻo đến cứng.
- Công tác thí nghiệm sẽ được ngừng nếu xuất hiện một trong các điều kiện sau:
+ Hoàn thành qui trình thí nghiệm;
+ Thiết bị thí nghiệm gặp sự cố;
- Cọc bị “phá hoại” khi có một trong các hiện tượng:
+ Cọc bị phá hoại vật liệu hay đầu cọc;
+ Tổng độ lún của cọc vượt quá giới hạn 10% đường kính hoặc chiều rộng tiết diện
- Cọc thí nghiệm phải tạm dừng nếu phát hiện thấy các hiện tượng sau:
+ Các mốc chuẩn đặt sai, không ổn định hoặc bị phá hỏng ;
+ Kích hoặc thiết bị đo không hoạt động hoặc không chính xác ;
+ Hệ phản lực không ổn định.
Việc thí nghiệm có thể được tiếp tục sau khi đã xử lý, khắc phục.
- Thí nghiệm bị huỷ bỏ nếu phát hiện thấy:
+ Cọc đã bị nén trước khi gia tải.
+ Các tình trạng đã nêu ở trên không thể khắc phục được.
Tất cả các trường hợp phải báo cáo với cán bộ giám sát để thực hiện các biện pháp xử lí hoặc nghiệm thu.
Tình huống xử lý trong quá trình thí nghiệm:
- Khi xảy ra trường hợp cọc lún vượt quá giới hạn cho phép (10%D, D là kích thước cọc) thì tiến hành giảm tải quay về cấp tải trọng trước đó. Sau đó lưu tải tối thiểu trong vòng 6 giờ để kiểm tra, nếu cọc đạt tốc độ lún ổn định cho phép thì tiến hành giảm tải theo quy trình thí nghiệm và kết thúc.
Trường hợp sau khi giảm cấp tải mà cọc tiếp tục bị lún vượt độ lún cho phép thì phải giảm thêm 1 cấp nữa và làm tương tự đến cấp 150% tải trọng thiết kế
Báo cáo kết quả thí nghiệm:
Xử lý và trình bày kết quả thí nghiệm:
- Các số liệu thí nghiệm được phân tích, xử lý và đưa vào dạng bảng như trong phụ lục hồ sơ bao gồm:
+ Bảng số liệu thí nghiệm.
+ Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm.
- Từ các số liệu thí nghiệm, thành lập các biểu đồ sau đây:
+ Biểu đồ quan hệ tải trọng – chuyển vị.
+ Biểu đồ quan hệ chuyển vị – thời gian của các cấp tải.
+ Biểu đồ quan hệ tải trọng – chuyển vị – thời gian.
+ Biểu đồ quan hệ tải trọng – thời gian.
- Xác định sức chịu tải giới hạn cọc bằng phương pháp xét theo tình trạng thực tế thí nghiệm và cọc thí nghiệm:
+ Sức chịu tải giới hạn bằng tải trọng lớn nhất khi dừng thí nghiệm (trường hợp phải dừng thí nghiệm sớm hơn dự kiến do điều kiện gia tải hạn chế).
+ Sức chịu tải giới hạn được lấy bằng cấp tải trọng trước cấp tải gây ra phá hoại vật liệu cọc.
Báo cáo kết quả thí nghiệm:
- Những vấn đề
- Đặc điểm cọc thí nghiệm.
- Sơ đồ thí nghiệm và thiết bị.
- Quy trình thí nghiệm.
- Biểu diễn kết quả thí nghiệm.
- Kết luận và kiến nghị về kết quả thí nghiệm. Hồ sơ báo cáo thí nghiệm gồm có:
+ Hồ sơ cọc thí nghiệm.
+ Các chứng chỉ thiết bị thí nghiệm.
+ Tổng hợp kết quả thí nghiệm.
+ Số liệu ghi chép hiện trường.
+ Biểu đồ quan hệ tải trọng và độ lún.
+ Biểu đồ quan hệ độ lún, tải trọng và thời gian.
+ Biểu đồ quan hệ độ lún, thời gian trong từng cấp tăng tải.
+ Các nhận xét và đề xuất tải trọng giới hạn theo qui phạm.
GIẢI PHÁP VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.
Phòng ngừa sự cố, tai nạn khi sử dụng máy cần trục.
Trong mọi trường hợp thợ cẩu phải là người đã được học an toàn lao động và phải chịu trách nhiệm nếu bản thân vi phạm nội quy ATLĐ.
Không được cẩu cấu kiện có trọng lượng lớn hơn trọng tải cho phép của cần trục.
Không được cẩu cấu kiện bị vùi lấp dưới đất hoặc bị vật nặng khác đè lên.
Không được cẩu cấu kiện đặt ngoài tầm với, cẩu kéo lê cấu kiện hoặc công nhân phải kéo đẩy cấu kiện khi còn treo lơ lửng trên không.
Phòng ngừa cấu kiện bị rơi khi cẩu.
- Dây treo buộc phải là cáp phù hợp với vật nặng. Các nút buộc phải chặt, chắc chắn.
- Dây treo buộc phải được kiểm tra thường xuyên, nếu phát hiện có các sợi cáp bị đứt phải thay cáp mới
- Nếu cấu kiện có cạnh sắc, chỗ tiếp xúc với cáp phải được lót bằng cao su hay chất đàn hồi tương tự.
- Các điểm móc cẩu của cấu kiện và cáp cẩu phải đợc kiểm tra cẩn thận trước khi cẩu, tránh hiện tượng nứt gãy hoặc đứt trong khi cẩu.
- Móc cẩu của máy trục cũng như móc treo ở các đầu dây phải có bộ phận chặn cáp để cáp không tuột khỏi cấu kiện.
Phòng ngừa tai nạn khi cẩu chuyển và lắp ghép:
- Khi cẩu chuyển theo phương ngang, vật cẩu phải đợc nâng cao hơn các vật khác trên đường đi của nó ít nhất là 0,5m.
- Khi cẩu các cấu kiện dài phải có biện pháp để cho vật cẩu không bị
- Công nhân phục vụ cẩn chuyển và lắp ghép phải là những người có kinh nghiệm và nắm vững biện pháp an toàn về lắp ghép, phải có đầy đủ bảo hộ lao động: mũ cứng, găng tay, dày, quần áo bảo hộ.
- Cấu kiện bê tông hay thép phải được sắp xếp hợp lý ở nơi bề mặt bằng phẳng, nền
đất khô, chắc chắn.
- Khi tiến hành cẩu lắp, một người chịu trách nhiệm xi nhan cho lái cẩu theo những tín hiệu thống nhất trước, những người khác không được xi nhan tránh hiện tượng bất đồng tín hiệu.
- Trong quá trình cẩu không được để người đứng bám trên cấu kiện. Đồng thời không để cho cần cẩu và cấu kiện đi qua phía trên đầu người. Trong khi cẩu quay, công
nhân phải đứng cách xa phạm vi quay của cẩu chiếu theo phương đứng từ trên xuống ít nhất là 5m.
- Sau khi cẩu móc, phải nâng tải tại chỗ dừng lại để kiểm tra mức độ móc chắc chắn và độ cân bằng. Nếu tải treo chưa chắc chắn và chưa cân bằng phải hạ xuống chỉnh lại.
- Phải ngừng cẩu lắp khi có gió từ cấp 5 trở lên và khi không đủ ánh sáng trên công trường.
- Người tiếp nhận vật cẩu từ trên cao xuống phải đứng trên sàn chắc chắn, bằng phẳng. Cấm đứng trên các kết cấu, cấu kiện lắp ráp chưa ổn định, chắc chắn. Cấm với tay đòn, kéo hoặc xoay vật cẩu khi còn treo lơ lửng.
- Chỉ khi nào cấu kiện đã được hạ xuống thấp, cách mốc đặt không quá 30cm công nhân mới được đến gần để đón và điều chỉnh vào vị trí cần lắp.
- Chỉ được tháo móc cẩu ra khỏi sau khi đã cố định vật tại vị trí đã định. Không cho phép kéo lê các cấu kiện khi đã đặt vào vị trí.
- Lối đi lại trên các bộ phận lắp ráp phải đủ rộng, bằng phẳng.
- Chỉ được lắp ráp các phần trên sau khi đã cố định xong các phần dưới.
Công tác vận chuyển và bốc xếp:
- Khi vận chuyển hàng hóa phục vụ thi công công trình, ngoài việc phải thực hiện đầy đủ luật lệ giao thông, lái xe và công nhân tham gia công trình còn phải chấp hành các quy định sau:
- Công nhân bốc xếp hoặc phục vụ vận chuyển phải có đủ sức khoẻ theo quy định của luật lao động.
- Khi xếp hàng lên xe phải có biện pháp sắp xếp để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. Chỉ tín hiệu cho lái xe phát khi người đã xuống hết hỏi thùng
- Cấm công nhân ngồi trên thùng xe trong khi xe chạy. Cấm cho người đứng ở bậc lên xuống, chỗ nỗi giữa các khoang xe hoặc rơ móc, trên nắp capô, trên nóc
- Trong phạm vi công trờng xe phải chạy với tốc độ < 10km/h, những đoạn ngoặt vòng tốc độ không quá 5km/h.
- Công nhân không có bằng lái cấm tự động lái xe trên công trường.
Vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.
- Cử cán bộ có nghiệp vụ phụ trách công tác an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.
- Tập huấn cho cán bộ kỹ thuật và công nhân tham gia thí nghiệm hiện trường hiểu rõ các hiệu lệnh trong phòng chống cháy nổ và sử dụng thành thạo các phương tiện chữa cháy.
- Tuyệt đối không đem các chất dễ gây cháy nổ vào công trường.
- Tuyệt đối tuân thủ nội qui an toàn về điện.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện phòng chống cháy nổ như thùng chứa cát, thùng chứa nước, bình xịt CO2…
- Cán bộ kỹ thuật và công nhân tham gia thí nghiệm ăn ở, sinh hoạt ở ngoài công trường, chỉ cán bộ kỹ thuật, công nhân trực và nhân viên bảo vệ được phép ở lại công trường ban đêm.
- Không được phép xả bừa bãi dầu cặn, các vật dụng không cần thiết và rác ra công trường.
- Vệ sinh cá nhân và xả rác đúng nơi qui định.
- Phải kiểm tra lốp xe và làm sạch trước khi xe vận chuyển và các thiết bị chuyên dùng ra khỏi công trường.
- Sau khi thực hiện xong toàn bộ công tác thí nghiệm hiện trường, tiến hành dọn dẹp sạch sẽ và bàn giao lại mặt bằng cho Chủ đầu tư.
- Có biện pháp thoát nước mưa.
- Xe cộ v/c phải làm vệ sinh trước khi ra khỏi công trường. Các điểm thí nghiệm gần
đường, khu dân cư phải có bạt che.